day

,

00

/

month

/

0000

Tiếng Việt

English

Hội Xây dựng tỉnh Phú Thọ

HỘI XÂY DỰNG TỈNH PHÚ THỌ

Điều 1. Tên gọi, biểu tượng
1.    Hội có tên gọi: HỘI XÂY DỰNG TỈNH PHÚ THỌ
2.    Biểu tượng: Sử dụng biểu tượng của Tổng hội Xây dựng Việt Nam.

Điều 2. Tôn chỉ mục đích
-    Hội Xây dựng tỉnh Phú Thọ (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội nghề nghiệp của kỹ sư xây dựng, kiến trúc sư; cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp có liên quan đến lĩnh vực xây dựng đang sinh sống và hoạt động trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, tự nguyện thành lập, nhằm mục đích tập hợp, đoàn kết hội viên, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên, hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu quả, góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Thọ và của đất nước.
-    Hội Xây dựng tỉnh Phú Thọ là tổ chức thành viên của Tổng hội Xây dựng Việt Nam.
Điều 3. Tư cách pháp lý, trụ sở
1.    Hội có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2.    Trụ sở của Hội: Đặt tại số nhà 418, đường Nguyễn Tất Thành, phường Việt Trì, tỉnh Phú Thọ (Tầng 3, Sở Xây dựng tỉnh Phú Thọ).
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1.    Hội hoạt động trong phạm vi tỉnh Phú Thọ, về lĩnh vực xây dựng, quy
hoạch, kiến trúc, giao thông,...
2.    Hội chịu sự quản lý nhà nước của UBND tỉnh Phú Thọ, sự quản lý về
chuyên môn của Sở Xây dựng tỉnh Phú Thọ.
 
3.    Hội có mối quan hệ trực tiếp với Tổng hội Xây dựng Việt Nam, Liên hiệp các Hội Khoa học và kỹ thuật tỉnh Phú Thọ. Hợp tác trao đổi với các hội nghề nghiệp, các tổ chức, cá nhân trong cả nước và các tổ chức quốc tế theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1.    Tự nguyện, tự quản.
2.    Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ
trách, phát huy vai trò chủ động sáng tạo của hội viên.
3.    Tự chủ về tài chính.
4.    Không vì mục đích lợi nhuận.
5.    Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.
Chương II
QUYỀN, NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM CỦA HỘI
Điều 6. Quyền của Hội
1.    Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan
đến chức năng, nhiệm vụ của Hội.
2.    Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ mục đích của Hội theo quy định của pháp luật.
3.    Tổ chức thực hiện các hoạt động phát triển nghề nghiệp liên tục, đào tạo bồi dưỡng kỹ năng hành nghề cho kỹ sư theo quy định của Luật Xây dựng và văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
4.    Lập kế hoạch và tổ chức các hoạt động nghề nghiệp của Hội trong tỉnh,
theo quy định của pháp luật.
5.    Được thành lập các tổ chức trực thuộc hội theo quy định của pháp luật.
6.    Biểu dương khen thưởng các tổ chức và Hội viên có thành tích đóng góp xây dựng Hội. Quyết định việc kỷ luật đối với hội viên hoặc các tổ chức thuộc Hội.
7.    Quyết định những vấn đề tài chính, tài sản của Hội theo quy định của
pháp luật.
8.    Nhận tài trợ của Nhà nước, tổ chức và cá nhân theo quy định của pháp luật.
9.    Tổ chức hoạt động dịch vụ theo nghề nghiệp của mình và quy định của
pháp luật.
Điều 7. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Hội
1.    Tuyên truyền, thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hội nhằm tham gia phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hội, góp phần xây dựng và phát triển tỉnh Phú Thọ.
2.    Tổ chức hoạt động theo Điều lệ Hội được phê duyệt.
 
3.    Tập hợp, đoàn kết và động viên hội viên đẩy mạnh hoạt động sáng tạo, nâng cao năng lực chuyên môn, làm tốt nhiệm vụ trên cương vị đang công tác. Hội bảo vệ các quyền lợi nghề nghiệp chính đáng về tinh thần, vật chất của hội viên.
4.    Thực hiện chức năng tư vấn, phản biện xã hội trong các lĩnh vực xây dựng, quy hoạch và kiến trúc khi có yêu cầu của Tỉnh ủy, UBND tỉnh và các ngành, các tổ chức xã hội, các đơn vị kinh tế hoặc các cá nhân.
5.    Chăm lo xây dựng đội ngũ kỹ sư xây dựng, kiến trúc sư có chuyên môn giỏi, phát hiện bồi dưỡng nhân tài. Nâng cao năng lực sáng tạo và kỹ năng nghề nghiệp của kỹ sư và kiến trúc sư trẻ.
6.    Tuyên truyền phổ biến chính sách pháp luật, những kinh nghiệm và thành
tựu về xây dựng - công nghệ xây dựng của tỉnh của đất nước và thế giới.
7.    Xây dựng và kiện toàn tổ chức Hội để hoạt động hiệu quả và có tác dụng
tích cực đến sự nghiệp xây dựng của tỉnh Phú Thọ.
8.    Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu và theo quy định của pháp luật.
Chương III
HỘI VIÊN HỘI XÂY DỰNG
Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn và điều kiện trở thành hội viên
1.    Hội viên của Hội gồm hội viên chính thức, hội viên liên kết và hội viên danh dự:
a)    Hội viên chính thức: Công dân Việt Nam có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều này, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện ra nhập Hội, có thể trở thành hội viên chính thức của Hội.
b)    Hội viên liên kết: Công dân Việt Nam đang làm việc tại tỉnh Phú Thọ, không phải là kỹ sư, kiến trúc sư, có trình độ đại học trở lên, hoạt động trong lĩnh vực có liên quan đến lĩnh vực xây dựng, vật liệu xây dựng, phát triển đô thị và không vi phạm pháp luật, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện xin gia nhập Hội, có thể được Ban Chấp hành Hội kết nạp làm hội viên liên kết.
c)    Hội viên danh dự: Công dân Việt Nam đang sinh sống tại tỉnh Phú Thọ, có uy tín trong các lĩnh vực Chính trị - Kinh tế - Văn hóa - Xã hội, có đóng góp cho sự phát triển của tỉnh Phú Thọ, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện xin gia nhập Hội, có thể được Ban Chấp hành Hội kết nạp làm hội viên danh dự.
2.    Tiêu chuẩn và điều kiện trở thành hội viên chính thức: Các kỹ sư, kiến trúc sư là công dân Việt Nam đang sinh sống và làm việc trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đều có thể được kết nạp là hội viên chính thức của Hội nếu có đủ các điều kiện sau đây:
a)    Có 03 năm hành nghề xây dựng hoặc có thành tích xuất sắc trong nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ trong lĩnh vực xây dựng; có công trình được giải thưởng về xây dựng, kiến trúc; có thành tích trong công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và quản lý xây dựng đô thị và nông thôn.
 
b)    Tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện xin gia nhập Hội.
Điều 9. Quyền của hội viên
1.    Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2.    Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức.
3.    Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hội theo quy định của Hội; được kiến nghị đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.
4.    Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh
đạo và Ban kiểm tra Hội theo quy định của Hội.
5.    Được giới thiệu hội viên mới.
6.    Được khen thưởng theo quy định của Hội.
7.    Được cấp Thẻ hội viên (nếu có).
8.    Được ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.
9.    Hội viên liên kết, hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hội và quyền ứng cử, đề cử, bầu cử Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.
10.    Hội viên là kỹ sư, kiến trúc sư có 05 năm hành nghề hoặc 03 năm có thành tích xuất sắc trong nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ xây dựng và đóng góp vào sự nghiệp phát triển xây dựng của tỉnh Phú Thọ, Hội sẽ đề nghị Tổng hội Xây dựng Việt Nam kết nạp vào Tổng hội Xây dựng Việt Nam.
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
1.    Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hội.
2.    Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết hợp tác với các
hội viên khác đề xây dựng Hội phát triển vững mạnh.
3.    Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao
dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản.
4.    Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội.
5.    Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội.
Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra khỏi Hội
1.    Thủ tục kết nạp hội viên: Có đơn xin ra nhập Hội (kèm theo ảnh cá nhân) và hồ sơ hành nghề theo quy định của Ban Chấp hành Hội và quy định của pháp luật liên quan.
2.    Thẩm quyền kết nạp hội viên: Ban Chấp hành Hội xem xét, đồng ý và
được Chủ tịch Hội ký quyết định kết nạp.
3.    Thủ tục ra khỏi Hội: Việc xóa tên hội viên do Ban Chấp hành Hội xem xét và phải được Chủ tịch Hội ký quyết định xóa tên với những trường hợp sau:
 
-    Hội viên có đơn xin ra khỏi Hội.
-    Hội viên bị mất quyền công dân.
-    Hội viên vi phạm nghiêm trọng Điều lệ, làm mất uy tín, danh dự của Hội.
-    Hội viên không đóng hội phí 02 năm mà không có lý do chính đáng.
Chương IV
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội
1.    Đại hội.
2.    Ban Chấp hành.
3.    Ban Thường vụ.
4.    Ban Kiểm tra.
5.    Các tổ chức thuộc Hội.
Điều 13. Đại hội
1.    Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 năm một lần; Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
2.    Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức được triệu tập có mặt.
3.    Nhiệm vụ của Đại hội
a)    Báo cáo số lượng đại biểu tham dự đại hội và báo cáo thẩm tra tư cách
đại biểu tham dự đại hội.
b)    Thông qua chương trình đại hội, quy chế đại hội, quy chế bầu cử.
c)    Thảo luận, thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và phương hướng hoạt động nhiệm kỳ tiếp theo của Hội; báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra; báo cáo tài chính của Hội.
d)    Thông qua điều lệ Hội họặc thảo luận đổi tên Hội (nếu có); thông qua
việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ hoặc tiếp tục sử dụng Điều lệ hiện hành.
đ) Chia, tách; sáp nhập, hợp nhất (nếu có).
e)    Thông qua đề án nhân sự đại hội; biểu quyết số lượng thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra cho cả nhiệm kỳ của hội; đề cử, ứng cử vào danh sách Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.
g)    Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.
h)    Các vấn đề khác theo quy định của Điều lệ Hội (nếu có).
i)    Thông qua nghị quyết Đại hội.
 
4.    Nguyên tắc biểu quyết tại Đai hội
a)    Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc
quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định;
b)    Việc biều quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2
tổng số đại biểu chính thức được triệu tập tán thành.
Điều 14. Ban Chấp hành Hội
1.    Ban Chấp hành Hội do Đại hội bầu trong số các hội viên chính thức của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, sức khỏe, độ tuổi của ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành trùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2.    Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành
a)    Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội.
b)    Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội.
c)    Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội.
d)    Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội; Quy chế quán lý, sử dụng con dấu của Hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; Quy chế giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo; Quy chế quản lý hội viên; Quy tắc đạo đức trong hoạt động của hội, các quy chế khác và quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.
đ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Chấp hành; Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm, ủy viên Ban Kiểm tra; bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra bầu bổ sung không được quá 10% số lượng ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra đã được Đại hội quyết định.
e)    Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hội.
3.    Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành
a)    Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
b)    Ban Chấp hành mỗi năm họp 02 lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 2/3 tổng số thành viên Ban Chấp hành. Ban Chấp hành có thể tổ chức họp trực tiếp hoặc qua nền tảng ứng dụng trực tuyến hoặc kết hợp cả hai hình thức trực tiếp và trực tuyến do Ban Chấp hành quyết định.
c)    Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có từ 2/3 thành viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết đinh.
 
d)    Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 2/3 tổng số thành viên Ban Chấp hành biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
đ) Giữa hai kỳ họp, Ban Chấp hành có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Chấp hành thông qua việc lấy ý kiến Ban Chấp hành bằng vǎn bản.
Điều 15. Ban Thường vụ
1.    Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thượng vụ gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn thành viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ trùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2.    Nhiêm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ
a)    Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành.
b)    Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành.
c)    Quyết định thành lập các tổ chức thuộc Hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức Hội.
d)    Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hội.
3.    Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ
a)    Ban Thường vụ hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
b)    Ban Thường vụ họp mỗi năm 02 lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 2/3 tổng số thành viên Ban Chấp hành. Ban Thường vụ có thể tổ chức họp trực tiếp hoặc qua nền tảng ứng dụng trực tuyến hoặc kết hợp cả hai hình thức trực tiếp và trực tuyến do Ban Thường vụ quyết định.
c)    Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có từ 2/3 thành viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định.
d)    Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 2/3 tổng số thành viên Ban Thường vụ biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
đ) Giữa hai kỳ họp, Ban Thường vụ có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Thường vụ thông qua việc lấy ý kiến Ban Thường vụ bằng vǎn bản.
 
Điều 16. Ban Kiểm tra Hội
1.    Ban Kiểm tra Hội do Đại hội bầu. Ban Kiểm tra gồm Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm (nếu có) và một số ủy viên; số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra trùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2.    Nhiêm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra
a)    Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hội trong hoạt động của các tổ chức thuộc Hội, hội viên.
b)    Xem xét, xử lý đơn, thư, phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân liên quan tới tổ chức Hội, hội viên, các tổ chức thuộc Hội đã được quy định trong Quy chế giải quyết phản ánh, kiến nghị, trạnh chấp, khiếu nại tố cáo của Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Tổng hợp, đề nghị Ban Chấp hành xem xét, giải quyết đơn phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Ban Chấp hành. Trường hợp không giải quyết được thì chuyển Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
3.    Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra
Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Giữa hai kỳ họp, Ban Kiểm tra có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Kiểm tra thông qua việc lấy ý kiến thành viên bằng văn bản.
Điều 17. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
1.    Chủ tịch Hội là người đại diện của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Thường vụ Hội.
2.    Tiêu chuẩn, điều kiện Chủ tịch Hội
a)    Tiêu chuẩn
-    Chấp hành và thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
-    Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt.
-    Có uy tín và hiểu biết về lĩnh vực hội hoạt động.
-    Có quốc tịch Việt Nam.
-    Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có án tích.
b)    Điều kiện
-    Không giữ chức danh chủ tịch quá 02 hội.
-    Không phải là cán bộ, công chức trong các cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc tham mưu quản lý về lĩnh vực hoạt động chính của hội; trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.
 
-    Nhân sự dự kiến chủ tịch hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc là cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu phải được cấp có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.
3.    Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội
a)    Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp
hành, Ban Thường vụ Hội.
b)    Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hội, trước Ban Chấp hành về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành Hội.
c)    Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành.
d)    Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hội.
đ) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hội.
e)    Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hội.
4.    Số lượng Phó Chủ tịch Hội: 02 Phó Chủ tịch chuyên trách và không quá 06 Phó Chủ tịch không chuyên trách.
5.    Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Thường vụ Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.
Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.
6.    Miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội
a)    Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội được miễn nhiệm trong các trường hợp: không đủ sức khỏe; không đủ năng lực và uy tín để hoàn thành nhiệm vụ; theo yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền; nhân sự có đơn xin từ chức vì lý do cá nhân.
b)    Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội bị bãi nhiệm khi có kết luận của cấp có thẩm quyền về việc Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội vi phạm pháp luật, Điều lệ Hội làm ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của Hội hoặc bị Toà án kết án có tội.
c)    Khi miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội phải đồng thời bầu Chủ tịch khác để thay thế theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội hoặc phân công người điều hành hoạt động của Hội trong thời gian chưa bầu được Chủ tịch Hội.
7.    Đình chỉ công tác và cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch.
 
a)    Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội bị đình chỉ trong các trường hợp: Bị tạm giam, tạm giữ để điều tra xét xử theo quy định của pháp luật; vi phạm nghiêm trọng Điều lệ, quy chế, quy định của Hội.
b)    Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hành vi vi phạm, thẩm quyền, trình tự, thủ tục đình chỉ công tác, cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội.
Điều 18. Các tổ chức trực thuộc Hội
1.    Văn phòng Hội: Là tổ chức hành chính tổng hợp giúp việc cho Lãnh
đạo hội; Văn phòng hội có Chánh Văn phòng.
2.    Các tổ chức tư vấn xây dựng có tư cách pháp nhân thuộc hội hoạt động
theo Điều lệ và theo các quy định của pháp luật.
3.    Các tổ hội viên, phân chia theo khu vực.
Chương V
ĐỔI TÊN, CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP, HỢP NHẤT VÀ GIẢI THỂ HỘI
Điều 19. Đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hội
Việc đổi tên, chia tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Ban Chấp hành Hội và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 20. Thu hồi con dấu của Hội
Việc thu hồi con dấu đối với Hội đổi tên, Hội bị chia, sáp nhập, hợp nhất, bị đình chỉ hoạt động có thời hạn, giải thể được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng con dấu và các quy định của pháp luật có liên quan.
Chương VI
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều 21. Tài chính, tài sản của Hội
1.    Tài chính của Hội
a)    Nguồn thu của Hội
-    Phí gia nhập Hội, hội phí hàng năm của hội viên.
-    Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
-    Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy
đinh của pháp luật
-    Ngân sách nhà nước hỗ trợ (nếu có) cho các nhiệm vụ Đảng, Nhà nuớc
giao theo quy định của pháp luật.
-    Các khoản thu hợp pháp khác.
b)    Các khoản chi của Hội
-    Chi hoạt động thực hiện nhiêm vụ của Hội.
 
-    Chi thực hiện nhiệm vụ Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
-    Chi thuê trụ sở, mua sắm phương tiện làm việc.
-    Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Văn phòng Hội theo quy định của Ban Chấp hành Hội phù hợp với quy định của pháp luật.
-    Chi khen thưởng, các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.
2.    Tài sản của Hội
a)    Tài sản của Hội bao gồm: Trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội và các tài sản hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Tài sản của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật.
b)    Việc quản lý, sử dụng tài sản của Hội thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự, pháp luật về tài sản, tài chính, kế toán và Điều lệ của Hội. Đối với tài sản công thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công (nếu có).
c)    Khi hội chia tách, sát nhập, hợp nhất, giải thể thì hội kiểm kê, phân loại
tài sản để xác định việc xử lý tài sản.
-    Đối với tài sản của Hội là tài sản công thì việc quản lý, sử dụng, xử lý
thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công.
-    Đối với tài sản của Hội được hình thành từ nguồn tự có của Hội thì việc việc quản lý, sử dụng và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, pháp luật có liên quan và Điều lệ của Hội.
Điều 22. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội
1.    Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội
a)    Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội.
b)    Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật về hội và pháp luật có liên quan.
c)    Ban Chấp hành Hội ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật về tài chính, kế toán, về quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
2.    Thực hiện công tác kế toán, kiểm toán, thống kê
a)    Hội phải tổ chức công tác kế toán, thống kê theo đúng quy định của Luật Kế toán, Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn thực hiện, cụ thể:
 
-    Chấp hành các quy định về chứng từ kế toán; hạch toán kế toán và các
nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản có liên quan đến Hội.
-    Mở sổ kế toán ghi chép và lưu trữ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản có liên quan đến Hội (phản ánh, theo dõi chi tiết số thu, chi tiền, hiện vật do các tổ chức, cá nhân đóng góp, viện trợ, tài trợ và các khoản thu, chi khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội).
-    Lập đầy đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính, quyết toán năm gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền chọ phép thành lập Hội và cơ quan tài chính cùng cấp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hội hoặc cơ quan tài chính của cơ quan nhà nướccó thẩm quyền cho phép thành lập Hội.
-    Lập đầy đủ hồ sơ tài liệu chúng từ khác có liên quan theo quy định của
pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
b)    Chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về việc thu, chi, quản lý và sử dụng tài chính, tài sản của cơ quan tài chính cùng cấp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hội hoặc cơ quan tài chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hội và cơ quan kiểm toán có thẩm quyền.
c)    Cung cấp các thông tin cần thiết gửi cơ quan nhà nước có thầm quyền
khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
Điều 23. Giải quyết tài sản, tài chính khi Hội chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên và giải thể Hội
Việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên và giải thể Hội thực hiện theo quy định của Bộ Luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan.
Chương VII
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều 24. Khen thưởng
1.    Tổ chức thuộc Hội, hội viên có thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng hoặc được Hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2.    Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen
thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 25. Kỷ luật
1.    Tổ chức thuộc Hội, hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ, quy định, quy chế hoạt động của Hội, tùy theo mức độ nặng nhẹ, phải chịu các hình thức kỷ luật như cảnh cáo, xóa tên, khai trừ hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền thu hồi Chứng chỉ hành nghề (đối với cá nhân) và bị cảnh cáo hoặc giải thể đối với tổ chức. Trường hợp gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường và chịu trách nhiệm theo quy đinh của pháp luật.
2.    Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
 
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 26. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội
1.    Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội được Đại hội thông qua khi có trên 2/3
tổng số đại biểu chính thức tán thành.
2.    Điều lệ phải được Hội hoàn thiện đảm bảo phù hợp theo quy định của pháp luật và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hội phê duyệt.
Điều 27. Hiệu lực thi hành
1.    Điều lệ Hội Xây dựng tỉnh Phú Thọ, gồm 08 Chương, 27 Điều có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ.
2.    Căn cứ quy định pháp luật về hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội
Xây dựng tỉnh Phú Thọ có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ./.

ĐIỀU LỆ HỘI XÂY DỰNG TỈNH PHÚ THỌ

 

Chương I

TÊN HỘI, TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH

Điều 1. Tên gọi, trụ sở:

- Hội Xây dựng tỉnh Phú Thọ

- Trụ sở Hội đặt tại Sở Xây dựng tỉnh Phú Thọ

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích:

1. Hội Xây dựng tỉnh Phú Thọ là tổ chức xã hội - nghề nghiệp tự nguyện tập hợp các tổ chức, cá nhân làm công tác Khoa học - Kỹ thuật, quản lý, sản xuất, kinh doanh thuộc Ngành Xây dựng và các ngành có xây dựng chuyên ngành trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Hội viên tập thế, Hội viên là công dân Việt Nam là chuyên gia đầu ngành về xây dựng.

2. Mục đích của Hội là tập hợp và đoàn kết lực lượng thuộc các tổ chức thành phần kinh tế, các cá nhân tham gia hoạt động trong lĩnh vực xây dựng của tỉnh nhằm phát huy tiềm năng trí tuệ của đội ngũ trí thức phục vụ tích cực cho sự nghiệp CNH-HĐH của tỉnh Phú Thọ. Hội Xây dựng hoạt động không vì mục đích lợi  nhuận, phù hợp với quy định pháp luật.

Điều 3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động:

1. Hội Xây dựng tỉnh Phú Thọ tổ chức hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tập trung dân chủ, thiểu số phục tùng đa số, tự quản, tự trang trải kinh tế, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi mặt hoạt động của Hội.

2. Hội xây dựng hoạt động theo pháp  luật của Nhà nước và Điều lệ của Hội  và chịu sự quản lý Nhà nước của Sở Xây dựng về lĩnh vực Hội hoạt động.

Điều 4. Phạm vi hoạt động:

1. Hội Xây dựng tỉnh Phú Thọ hoạt động trong phạm vi tỉnh Phú Thọ. Hội Xây dựng tỉnh Phú Thọ là thành viên của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Phú Thọ là thành viên của Tổng Hội Xây dựng Việt Nam.

2. Tùy theo tình hình hoạt động, Hội có thể thành lập các Ban chuyên môn của Hội và các Trung tâm trực thuộc Hội theo quy định của Pháp Luật.

Điều 5. Tư cách pháp nhân

1. Hội Xây dựng tỉnh Phú Thọ có tư cách pháp  nhân, có con dấu riêng và tài  khoản tại Ngân hàng để giao dịch và hoạt động theo quy định của Pháp luật.

Chương II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HỘI

Điều 6. Nhiệm vụ của Hội:

1. Tập hợp đoàn kết, động viên, giúp đỡ hội viên nâng cao trình độ  chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp, từng bước hiện đại hóa Ngành Xây dựng, góp phần xây dựng tỉnh Phú Thọ giàu đẹp, phồn vinh.

2. Thực hiện chức năng tư vấn, phản biện và giám định xã hội trong lĩnh vực xây dựng; góp ý  kiến với UBND tỉnh, với ngành xây dựng về những chủ chương, cơ chế, chính sách, biện pháp quản lú Ngành Xây dựng trên địa bàn tỉnh; tư vấn, phản biện đối với các dự án quy hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh có liên quan đến lĩnh vực xây dựng khi có yêu cầu, chủ trì hoặc tham gia giám định các công trình, hạng mục công trình, chất lượng sản phẩm liên quan đến lĩnh vực xây dựng khi có yêu cầu nhằm thúc đẩy Ngành Xây dựng phát triển.

3. Tham gia vào Hội đồng tư vấn cấp chứng chỉ hành nghề, tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế và tư vấn xây dựng.

4. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiến thức về công nghệ  mới, chính sách pháp luật cho Hội viên và các tổ chức, cá nhân khác có nhu cầu.

5. Thực hiện nghiên cứu, triển khai dịch vụ Khoa học và Kỹ thuật trong lĩnh vực có liên quan, quan hệ mật thiết với Tổng hội Xây dựng, Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh, các Hội bạn và các hội viên cùng tiến hành các hoạt động nhằm phát huy tiềm năng trí tuệ để xây dựng hội vững mạnh.

Điều 7. Quyền hạn của hội:

1. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được phê duyệt.

2. Tổ chức các đề tài nghiên cứu khoa học, lập các dự án ứng dụng các kết quả nghiên cứu trong lĩnh vực xây dựng vào sản xuất đời sống, tổng kết các vấn đề nghiên cứu Khoa học và Công nghệ trong các lĩnh vực xây dựng.

3. Chủ trì hoặc tham gia chương trình, dự án để kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về những giải pháp nhằm phát triển Ngành xây dựng.

4. Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các hội viên theo đúng Điều lệ của Hội và quy định của pháp luật.

5. Mở rộng quan hệ hợp tác với các tổ chức, hội nghề nghiệp trong và ngoài tỉnh để xây dựng Hội vững mạnh.

6. Được gây quỹ hội trên cơ sở hội phí của hội viên và nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ và sự tài trợ của các tổ chức, cá nhân đảm bảo theo quy định của pháp luật để tự trang trải kinh phí hoạt động.

7. Được thành lập pháp nhân thuộc Hội theo quy định của Pháp luật.

Chương III

TỔ CHỨC CỦA HỘI

Điều 8. Tổ chức của Hội:

1. Đại hội đại biểu Hội.

2.Ban Chấp hành Hội.

3. Thường trực Ban Chấp hành Hội.

4. Các chi Hội trực thuộc (Có từ 05 Hội viên trở lên)

5. Ban Kiểm tra của Hội.

6. Các Ban chuyên môn của Hội.

7. Các Trung tâm trực thuộc Hội (theo quy định của Pháp luật)

Điều 9. Đại hội Đại biểu:

1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội đại biểu hoặc Đại hội toàn thể hội viên, nhiệm kỳ là 5 năm. Đại hội bất thường được  triệu tập khi có trên 2/3 số ủy viên Ban chấp hành hội hoặc 1/2 số hội viên chính thức yêu cầu. Thành phần số lượng Đại biểu dự Đại hội do Ban chấp hành đương nhiệm quy định. Trước khi tổ chức Đại hội Ban chấp hành Hội có trách nhiệm báo cáo cơ quan có thẩm quyền đồng ý.

2. Nhiệm vụ của Đại hội:

a) Tổng kết, đánh giá hoạt động của Hội nhiệm kỳ qua, bàn phương hướng, kế hoạch hoạt động nhiệm kỳ tới;

b) Thông qua sửa đổi Điều lệ (Nếu có);

c) Bầu Ban chấp hành Hội;

d) Bầu Ban Kiểm tra Hội;

e) Quyết định những vấn đề quan trọng về tôn chỉ, mục đích, nhiệm vụ, quyền hạn, tài chính của Hội.

3. Nguyên tắc biểu quyết của đại hội:

a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định;

b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Hội phải được quá  1/2 (Một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tán thành.

Điều 10. Ban chấp hành Hội:

1. Cơ quan lãnh đạo giữa hai nhiệm của Đại hội, số lượng ủy viên Ban Chấp hành hội do Đại hội ấn định và trực tiếp bầu. Ban chấp hành Hội ứng cử, đề cử và có thể do Ban chấp hành khóa trước giới thiệu đề cử. Trong nhiệm kỳ, Ban Chấp hành hội có thể được bầu bổ sung nếu cần thiết. Nhưng bổ sung không quá 20% tổng số ủy viên Ban Chấp hành hội, việc bổ sung do Ban Chấp hành hội quyết định.

2. Khi khuyết Ủy viên Ban chấp hành Hội. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Thư ký; nếu thấy cần thiết bổ sung thì do Hội nghị Ban chấp hành quyết định và bổ sung.

3. Ban Chấp hành hội có nhiệm vụ:

a) Lãnh đạo thực hiện Nghị quyết Đại hội;

b) Lãnh đạo thực hiện Điều lệ hội;

c) Phát triển mối quan hệ với các tổ chức trong và ngoài ngành góp phần phát triển Hội;

d) Bầu Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Thư ký Hội, Trưởng Ban kiểm tra;

e) Ban Chấp hành hội họp thường kỳ 6 tháng  một lần.

Điều 11. Tiêu chuẩn Ban Chấp hành Hội:

Ban Chấp hành Hội là những hội viên tiêu biểu có nhiệt huyết xây dựng Hội; có năng lực tập hợp hội viên, có tinh thần đoàn kết đại diện cho các lĩnh vực hoạt động của hội và có khả năng lãnh đạo điều hành thực hiện Nghị quyết của Đại hội.

Điều 12. Thường trực Hội:

1. Thường trực Hội là cơ quan thường trực của Hội gồm có: Chủ tịch hội, các Phó Chủ tịch, Thư ký hội. Thường trực hội họp định kỳ 3 tháng một lần. Số lượng thường trực Hội không quá 1/2 tổng số Ủy viên Ban Chấp hành.

2. Khi cần thiết, Thường trực hội thông báo cho các Ủy viên Ban chấp hành để lấy ý kiến trước khi quyết định thành lập các Ban chuyên môn, các tổ chức kinh tế, dịch vụ tạo nguồn tài chính phục vụ công tác phát triển hội . Việc thành lập các tổ chức phải tuân thủ theo quy định của pháp luật.

3. Thường trực Hội có nhiệm vụ:

a) Lãnh đạo thực hiện các Nghị quyết của Ban Chấp hành Hội giữa hai nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Hội;

b) Lập kế hoạch, báo cáo các hoạt động của Hội theo quy định của Tổng hội Xây dựng Việt Nam và Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh;

c) Quyết định công nhận Hội viên tập thể, Chi hội trực thuộc, Hội viên cá nhân và các Ban chuyên môn;

d) Quyết định việc khen thưởng, kỷ luật theo các hình thức đã được Điều lệ hội quy định;

e) Quyết định bổ nhiệm các chức vụ Trưởng ban, Phó trưởng ban chuyên môn và Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm trực thuộc hội.

Điều 13. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội:

1. Chủ tịch Hội:

Ban Chấp hành Hội bầu ra các Ủy viên Thường trực Hội, Chủ tịch Hội, Chủ tịch hội có nhiệm vụ:

a) Chủ trì các cuộc họp của Ban chấp hành Hội và Thường trực Hội;

b) Điều hành việc triển khai cac Nghị quyết của Ban chấp hành và Thường trực Hội, chịu trách nhiệm trước Hội và trước pháp luật vể các hoạt động của Hội;

c) Trường hợp Chủ tịch vắng mặt, có thể ủy quyền cho Một Phó Chủ tịch thực hiện nhiệm vụ của Chủ tịch.

2. Phó Chủ tịch Hội:

Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội bầu ra, được Chủ tịch Hội phân công thực hiện một số mặt công tác của Hội.

Điều 14. Thư ký Hội:

Thư ký Hội do Ban Chấp hành bầu ra, Thường trực giải quyết  các công việc do Chủ tịch Hội phân công và điều hành mọi hoạt động thường nhật của Hội.

Điều 15. Ban kiểm tra Hội:

1. Ban Kiểm tra do Đại hội bầu ra. Số lượng từ 03 đến 05 đồng chí. Nhiệm kỳ Ban Kiểm tra là 5 năm theo nhiệm kỳ của Hội; Ban Kiểm tra của hội bao gồm trưởng Ban và một số ủy viên. Trưởng Ban do Ban Chấp hành bầu ra phải là thành viên thường trực Hội.

2. Ban kiểm tra có nhiệm vụ:

a) Kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết của Đại hội, Điều lệ Hội, chương trình công tác hàng năm của Hội;

b) Kiểm tra Hội viên trong các hoạt động để biểu dương, khen thưởng đồng thời phát hiện những dấu hiệu vi phạm để kịp thời chấn chỉnh;

c) Kiểm tra hoạt động kinh tế, tài chính của Hội và các Chi hội, xem xét, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh liên quan đến hoạt động của Hội.

Chương IV

HỘI VIÊN TẬP THỂ, HỘI VIÊN

Điều 16. Điều kiện trở thành Hội viên tập thể, Hội viên:

1. Hội viên tập thể:

Những tổ chức có chức năng thực hiện các nhiệm vụ trong lĩnh vực hoạt động xây dựng như: các Trung tâm, Trường đào tạo, các doanh nghiệp hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh tự nguyện đơn xin gia nhập thì được Hội xem xét công nhận là hội viên tập thể.

2. Hội viên cá nhân:

a) Công nhân Việt Nam là chuyên gia đầu ngành về xây dựng, có trình độ đại học, trên đại học thuộc các Ngành Xây dựng, vật liệu xây dựng, giao thông, thủy lợi và các chuyên ngành khác;

b) Công dân Việt Nam là chuyên gia đầu ngành về xây dựng, có trình độ thời gian công tác liên tục trong ngành Xây dựng từ 3 năm trở lên; Công nhân Ngành Xây dựng từ bậc 4 trở lên;

c) Những người làm công tác quản lý doanh  nghiệp gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc thuộc các lĩnh vực hoạt động của các Ngành Xây dựng, có thời gian công tác liên tục trong ngành từ 3 năm trở lên.

3. Hội viên danh dự:

Tổ chức, cá nhân trong và ngoài ngành xây dựng  không phân biệt tuổi tác, ngành nghề có sự đóng góp tích cực về tinh thần, vật chất cho sự nghiệp phát triển trong lĩnh vực xây dựng cơ bản địa bàn tỉnh.

Điều 17. Trình tự, thủ tục kết nạp hội viên:

1. Hội viên gia nhập Hội phải có:

a) Đơn xin gia nhập hội ( theo mẫu), do tổng Hội Xây dựng quy định;

b) Hai ảnh 3x4 ( đối với hội viên là cá nhân).

2. Thường trực Hội xây dựng Phú Thọ xem xét và ra Quyết định  kết nạp hội viên. Đối với hội viên danh dự, Thường trực hội Xây dựng Phú Thọ ra quyết định công nhận hội viên. Hội viên danh dự không tham gia bầu cử, ứng cử vào ban lãnh đạo Hội và không biểu quyết các vấn đề của Hội.

Điều 18. Thủ tục chấm dứt thành viên của Hội:

1. Hội viên tự nguyện xin rút ra  khỏi Hội có đơn gửi Ban Chấp hành Hội.

2. Hội viên bị xóa tên ra  khỏi Hội trong các trường hợp vi phạm nghiêm trọng Điều lệ Hội, làm ảnh  hưởng đến thể diện, uy tín và tài chính của Hội.

3. Bị cơ quan Nhà nước đình chỉ hoạt động, bị giải thể hoặc tuyên bố phá sản.

4. Ban chấp hành hội thông báo danh sách hội viên xin ra nhập ra khỏi Hội; Hội viên bị khai trừ, Hội viên bị xóa tên các hội viên khác trong hội biết. Quyền và nghĩa vụ của Hội viên chấm dứt khi Ban Chấp hành ra thông báo.

Điều 19. Nhiệm vụ và quyền lợi của Hội viên tập thể, hội viên:

1. Nhiệm vụ của Hội viên tập thể và hội viên:

a) Chấp hành Điều lệ, tôn chỉ, mục đích của Hội, bảo vệ danh dự, lợi ích;

b) Tuân thủ mọi quy định của Pháp luật về hoạt động Hội;

c) Không ngừng nâng cao trình độ, khả năng về mọi mặt, góp phần xây dựng Hội phát triển vững mạnh;

d) Giữ vững và đề cao đạo đức nghề nghiệp;

e) Tham gia sinh hoạt Hội, thực hiện tốt mọi chủ trương, Nghị quyết, kế hoạch hoạt động của Hội;

g) Đoàn kết, tương trợ, hợp tác giữa các Hội viên và tổ chức Hội;

h) Tham gia sinh hoạt và đóng hội phí đầy đủ theo quy định.

2. Quyền lợi của Hội viên tập thể và hội viên:

a) Được tham gia biểu quyết mọi công việc của Hội, ứng cử, đề cử và bầu ra Ban Chấp hành Hội Xây dựng Phú Thọ;

b) Được tiếp nhận thông tin về kinh nghiệm, tiến bộ  khoa  học kỹ thuật trong lĩnh vực xây dựng;

c) Được bồi dưỡng nâng cao trình độ nghề nghiệp, khoa học, trình độ quản trị, kinh doanh,  kiến thức về pháp luật xây dựng;

d) Được Hội giúp đỡ, bảo trợ thực hiện các chương trình nghiên cứu khoa học riêng, bảo vệ quyền tác giả đối với các công trình nghiên cứu, sáng kiến, phát minh. Được bảo vệ quyền lợi chính đáng hợp pháp theo quy định của pháp luật trong hoạt động nghề nghiệp;

e) Được hội giúp đỡ, giới thiệu với các cơ sở trong và ngoài ngành để hợp đồng nghiên cứu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc làm chuyên gia kỹ thuật. Được tham gia tư vấn, phản biện và giám định xã hội trong lĩnh vực xây dựng xây dựng cơ bản;

g) Được đề nghị Hội xét khen thưởng khi có các thành tích xuất sắc đóng góp cho Hội;

h) Được xin ra khỏi Hội.

Chương V

TÀI SẢN VÀ TÀI CHÍNH

Điều 20: Nguồn thu củ Hội:

1. Hội phí của Hội viên tập thể và hội viên do Hội Xây dựng tỉnh Phú Thọ quy định.

2. Hỗ trợ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; các khoản thu từ hoạt động kinh doanh, tư vấn và dịch vụ hợp pháp khác.

3. Tài trợ, quà tặng của các cá nhân hoặc của các tổ chức trong, ngoài nước theo quy định của pháp luật.

4. Các nguồn thu hợp pháp khác.

Điều 21. Các khoản chi chủ yếu của Hội:

1.Chi cho hoạt động hành chính, quỹ lương của Hội.

2. Chi cho các hoạt động chuyên môn, đối ngoại.

3. Chi cho  khen thưởng.

4. Các khoản chi hợp pháp khác.

Điều 22. Quản lý, sử dụng tài sản, tài chính

1. Tài sản, tài chính của Hội được quản lý, sử dụng theo quy định của Thường trực Hội và các quy định, hướng dẫn của các cơ quan quản lý Nhà nước về tài chính.

2. Việc quyết toán thu, chi tài chính phải được báo cáo bằng văn bản trong các kỳ họp của Ban Chấp hành Hội và Đại hội đại biểu.

3. Thường trực Hội quy định cụ thể Quy chế quản lý và sử dụng tài sản, tài chính của Hội.

Điều 23. Phương thức giải quyết tài sản, tài chính khi giải thể:

Khi hội giải thể, thì toàn bộ tài sản của Hội được xử lý theo quy định của pháp luật.

Chương VI

KHEN THƯỞNG VÀ  KỶ LUẬT

Điều 24. Khen thưởng:

1. Tổ chức và Hội viên có thành tích xuất sắc trong công tác Hội sẽ được Hội khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khen thưởng.

2. Thường trực Hội quy định cụ thể thẩm quyền, thủ tục, tiêu chuẩn khen thưởng.

Điều 25. Kỷ  luật

1. Tổ chức và Hội viên vi phạm những điều sau đây tùy theo mức độ sẽ bị xử lý với hình thức kỷ luật như: Khiển trách, cảnh cáo, xóa tên khỏi danh sách Hội.

a) Làm tổn hại đến uy tín của Hội.

b) Vi phạm Điều lệ Hội.

2. Thường trực Hội quy định cụ thể nội dung, trình tự, thủ tục và hình thức xử lý vi  phạm.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 26. Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ:

1. Chỉ có Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu Hội Xây dựng tỉnh Phú Thọ mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ.

2. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được ít nhất 2/3 (hai phần ba) số Đại biểu có mặt tại Đại hội tán thành và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mới có hiệu lực thi hành.

Điều 27. Hiệu lực thi hành:

1. Điều lệ này gồm 7 chương, 27 điều đã được Đại hội thành lập Hội xây dựng tỉnh Phú Thọ, nhiệm kỳ 2013- 2018 thông quan ngày 07 tháng 9 năm 2013 và có hiệu lực thi hành theo quyết định phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ.

2. Căn cứ các quy định pháp luật về Hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội Xây dựng tỉnh Phú Thọ có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.