day

,

00

/

month

/

0000

Tiếng Việt

English

Hội Văn nghệ dân gian tỉnh Phú Thọ

HỘI VĂN NGHỆ DÂN GIAN TỈNH PHÚ THỌ

HỘI VĂN NGHỆ DÂN GIAN TỈNH PHÚ THỌ
QUY ĐỊNH CHUNG 
Điều 1. Tên gọi, trụ sở 
1. Tên gọi: Hội Văn nghệ dân gian tỉnh Phú Thọ. 
2. Tên viết tắt: Hội VNDG Phú Thọ. 
3. Trụ sở của Hội đặt tại: Bảo tàng Hùng Vương tỉnh Phú Thọ, đường Trần 
Phú, phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. 
Điều 2. Tôn chỉ, mục đích 
Hội Văn nghệ dân gian tỉnh Phú Thọ (Hội VNDG Phú Thọ) là tổ chức chính 
trị, xã hội - nghề nghiệp của những người sưu tầm, nghiên cứu, phổ biến và truyền dạy văn hóa, nghệ thuật dân gian trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Những công dân cư trú trên địa bàn tỉnh Phú Thọ tự nguyện tham gia hoạt động sưu tầm, nghiên cứu, phổ biến, truyền dạy văn nghệ dân gian và tích cực tham gia các hoạt động của Hội đều có thể trở thành hội viên Hội VNDG Phú Thọ. Hội VNDG Phú Thọ hoạt động theo đường lối văn hóa, văn nghệ của Đảng và pháp luật của Nhà nước. 
Mục đích của Hội VNDG Phú Thọ là tập hợp những người hoạt động trên lĩnh vực văn hóa, văn nghệ dân gian để giúp đỡ nhau tiến hành các hoạt động nghề nghiệp với ý thức tự nguyện giữ gìn, kế thừa, phát huy những giá trị của di sản văn hóa phi vật thể trên quê hương Đất Tổ, nhằm góp phần tích cực vào sự nghiệp bảo tồn và phát triển nền văn hóa dân tộc. 
Điều 3. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động 
1. Hội hoạt động trong phạm vi tỉnh Phú Thọ, trong lĩnh vực văn hóa, văn nghệ dân gian. Hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội được cơ quan nhà nước có thẩm 
quyền phê duyệt. 
2. Hội chịu sự quản lý nhà nước của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Phú Thọ, Sở Nội vụ và các cơ quan có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Hội tự nguyện làm thành viên của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tinh Phú Thọ và Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh 
Phú Thọ. 
Điều 4. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động 
1. Tự nguyện, tự quản. 
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch. 
3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động. 
4. Không vì mục đích lợi nhuận.4 
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội. 
Chương II 
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN 
Điều 5. Nhiệm vụ 
1. Tập hợp, tổ chức những người hoạt động thuộc lĩnh vực văn hóa văn nghệ dân gian chuyên nghiệp và không chuyên nghiệp, những người làm công tác sưu tầm, nghiên cứu, phổ biến và truyền dạy văn hóa, văn nghệ dân gian, nhằm bảo tồn phát huy giá trị những tinh hoa văn hóa, văn nghệ dân gian ở địa phương. 
2. Kết nạp hội viên, phát triển tổ chức cơ sở Hội, hướng dẫn nâng cao trình độ nhận thức và chuyên môn nghiệp vụ cho hội viên. 
3. Tuyên truyền, giới thiệu kết quả nghiên cứu khoa học, tri thức về Văn hóa văn nghệ dân gian cho nhân dân trong và ngoài tỉnh. Khuyến khích các hoạt động sưu tầm, nghiên cứu, phổ biến và truyền dạy Văn hóa văn nghệ dân gian trong các tầng lớp nhân dân. 
4. Chủ động phối hợp với các cơ quan Nhà nước, các ngành, các cấp, các hội nghề nghiệp, các đoàn thể quần chúng tiến hành sưu tầm, nghiên cứu để phổ biến, truyền dạy văn hóa văn nghệ dân gian nhằm thực hiện xã hội hóa hoạt động của Hội VNDG Phú Thọ theo quy định của pháp luật. Đăng ký và trực tiếp tổ chức nghiên cứu các đề tài, dự án khoa học nhằm bảo tồn và phát triển giá trị di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn tỉnh. 
5. Tư vấn, phản biện xã hội về văn nghệ dân gian trong các hoạt động nghiên cứu khoa học và nội dung có liên quan văn nghệ dân gian theo quy định của pháp luật. 
Điều 6. Quyền hạn 
1. Quản lý và hướng dẫn nghiệp vụ cho các Chi hội cơ sở và toàn thể hội viên. 
2. Hợp tác với các cơ quan, đoàn thể, các cấp, các ngành liên quan ở địa phương và Trung ương để tiến hành các hoạt động về văn hóa văn nghệ dân gian. 
3. Đại diện bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên. Đề xuất và kiến nghị với Đảng, Nhà nước và các cấp, các ngành có liên quan về các chế độ, chính 
sách đối với hội viên và sự nghiệp bảo tồn, phát huy giá trị của các di sản văn hóa phi vật thể ở địa phương. 
Chương III 
HỘI VIÊN 
Điều 7. Tiêu chuẩn và thủ tục kết nạp hội viên 
1. Tiêu chuẩn hội viên 
- Công dân Việt Nam có thành tích trong hoạt động sưu tầm, nghiên cứu, phổ biến, truyền dạy văn hóa văn nghệ dân gian, tán thành điều lệ Hội VNDG Phú Thọ, tự nguyện tham gia Hội VNDG Phú Thọ đều có thể được trở thành hội viên. 
- Người được kết nạp vào Hội có tuổi đời không quá 60 tuổi. Các trường hợp đặc biệt do Ban Chấp hành xem xét, quyết định phù hợp với tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội. 
2. Thủ tục kết nạp hội viên 
- Đơn xin vào Hội VNDG Phú Thọ có xác nhận và giới thiệu của hai hội viên chính thức. 
- Bản sơ yếu lý lịch có xác nhận của chính quyền địa phương nơi đang cư trú hoặc cơ quan đang công tác. 
- Bản tóm tắt quá trình và thành tích hoạt động văn nghệ dân gian, có xác nhận của Chi hội cơ sở (nơi có Chi hội). 
- Bản phô tô có công chứng các công trình, bài viết đã công bố, giấy chứng nhận, giấy khen, … về hoạt động văn hóa, văn nghệ dân gian của cá nhân. 
- Ban Chấp hành Chi hội cơ sở trực tiếp hướng dẫn thủ tục vào Hội và có văn bản đề nghị Ban Chấp hành Hội VNDG Phú Thọ xem xét, kết nạp. 
Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn và nghĩa vụ của hội viên 
1. Nhiệm vụ hội viên 
a) Tự giác chấp hành pháp luật của Nhà nước, Điều lệ Hội VNDG Phú Thọ, các kế hoạch, chương trình công tác và các hoạt động khác của Hội; 
b) Tích cực tham gia sưu tầm, nghiên cứu, phổ biến và truyền dạy di sản văn hóa, văn nghệ dân gian, góp phần bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa dân tộc; 
c) Luôn có ý thức mở rộng ảnh hưởng và nâng cao uy tín của Hội. Tích cực giới thiệu và bồi dưỡng kết nạp hội viên mới. Tự giác tham gia sinh hoạt, đóng hội phí đầy đủ (mức đóng do Ban Chấp hành Hội quy định). 
2. Quyền của hội viên 
a) Hội viên Hội VNDG Phú Thọ được cấp thẻ hội viên. Các hội viên đều được Hội tạo điều kiện thuận lợi tiến hành các hoạt động sưu tầm, nghiên cứu, phổ biến, truyền dạy văn hóa, văn nghệ dân gian hợp pháp. Hội viên được đăng ký các tác phẩm văn nghệ dân gian tham gia xét tặng giải thưởng của tỉnh, của Trung ương, được đăng ký các đề tài nghiên cứu khoa học theo quy định; 
b) Được ứng cử, đề cử và bầu cử các cơ quan lãnh đạo của Chi hội cơ sở và Hội VNDG Phú Thọ. Hội viên Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam sinh hoạt tại Hội VNDG Phú Thọ được ứng cử, đề cử, bầu đại biểu đi dự Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam. Nếu là đại biểu dự Đại hội được ứng cử, 
đề cử, bầu cử vào Ban Chấp hành Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam; 
c) Có quyền phê bình, chất vấn các cá nhân, các tổ chức của Hội và đề nghị 
được trả lời theo tổ chức của Hội; 
d) Được hưởng các quyền lợi và nghĩa vụ theo Điều lệ Hội. Được thăm hỏi 
khi đau ốm hoặc gặp tai nạn rủi ro khác và thăm viếng bố, mẹ đẻ; bố mẹ vợ hoặc
chồng; vợ hoặc chồng của hội viên khi qua đời. Hội viên già yếu trên 80 tuổi được miễn sinh hoạt khi có đơn đề nghị của cá nhân. Hội viên được mừng thọ 
vào các năm 70, 75, 80, 85, …tuổi (05 năm một lần); 
đ) Hội viên được đăng ký sinh hoạt phù hợp với điều kiện thuận tiện cho việc đi lại; 
e) Được khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua khen thưởng và các quy định của pháp luật về công tác thi đua khen thưởng; 
g) Được ra khỏi Hội khi thấy không thể tham gia sinh hoạt Hội. 
3. Nghĩa vụ của hội viên 
a) Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ Hội; 
b) Tích cực hoạt động có hiệu quả trong công tâc nghiên cứu, sưu tầm, phổ biến và truyền dạy di sản văn hóa, văn nghệ dân gian; 
c) Tích cực tham gia các hoạt động và sinh hoạt hội. Đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh; 
d) Bồi dưỡng và giới thiệu phát triển hội viên mới; 
đ) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo yêu cầu của Hội; 
e) Đón hội phí đầy đủ theo quy định của Hội; 
g) Không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được Ban Thường vụ Hội phân công bằng văn bản. 
Chương IV 
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG 
Điều 9. Cơ cấu tổ chức của Hội 
1. Đại hội. 
2. Ban Chấp hành. 
3. Ban Thường vụ. 
4. Ban Kiểm tra. 
5. Văn phòng. 
6. Các tổ chức thuộc Hội (Chi hội, phân hội... do Hội thành lập theo quy 
định của pháp luật). 
Điều 10. Đại hội 
1. Quyền quyết định cao nhất là Đại hội Hội VNDG Phú Thọ, nhiệm kỳ của Đại hội là 5 năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi có ít nhất 2/3 tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 tổng số hội viên chính thức của Hội đề nghị. 
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên 1/2 số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 số đại biểu chính thức có mặt. 
3. Nhiệm vụ của Đại hội 
a) Thảo luận và thông qua Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; Phương hướng nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Hội; 
b) Thảo luận và thông qua Điều lệ; Điều lệ (sửa đổi, bổ sung); 
c) Thảo luận, góp ý kiến vào Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành và Báo cáo tài chính của Hội; 
d) Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Ban Chấp hành bầu ra Ban Thường vụ, Chủ tịch, Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ Hội; 
đ) Các nội dung khác (nếu có); 
e) Thông qua nghị quyết Đại hội. 
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội 
a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định; 
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành. 
5. Cơ quan thường trực của Hội gồm có: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Thường trực Hội định kỳ 03 tháng họp một lần. 
Điều 11. Nhiệm vụ của Ban lãnh đạo Hội 
1. Ban Chấp hành: Là cơ quan lãnh đạo của Hội giữa hai kỳ Đại hội. 
Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội. 
Ban Chấp hành có nhiệm vụ: 
- Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; 
- Xây dựng các chương trình, kế hoạch hoạt động hàng năm của Hội; 
- Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội, thành lập mới hoặc giải thể Chi hội cơ sở, các tổ, nhóm chuyên môn...; 
- Thực hiện tốt chế độ khen thưởng, kỷ luật, các quy định trong nội bộ Hội phù hợp với Điều lệ Hội và các quy định của pháp luật; 
- Quyết định bầu bổ sung và cho thôi làm nhiệm vụ ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra, chỉ định hoặc giải thể Ban Chấp hành Chi hội cơ sở theo quy định của Điều lệ Hội; 
- Triển khai các nhiệm vụ đã được Ban Thường vụ thông qua. 
2. Ban Thường vụ: do Ban Chấp hành bầu ra trong số các ủy viên của Ban Chấp hành. Ban Thường vụ gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên. 
Ban Thường vụ có nhiệm vụ:
- Triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, quyết định chương trình công tác và quản lý kinh phí hành năm của Hội; 
- Quyết định kết nạp và khai trừ hội viên, phân công nhiệm vụ các ủy viên 
Ban Chấp hành Hội Văn nghệ dân gian tỉnh Phú Thọ; 
- Chỉ đạo và điều hành các hoạt động Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành Hội Văn nghệ dân gian tỉnh Phú Thọ. 
3. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên Ban Thường vụ Hội: 
- Chủ tịch: là người đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động của Hội. Phê duyệt chương trình công tác và kinh phí hoạt động của Hội. Ký các văn bản của Hội, là Chủ tài khoản của Hội. 
- Phó Chủ tịch: giúp Chủ tịch Hội quản lý, điều hành và giải quyết các công việc hàng ngày của Hội. Thay mặt Chủ tịch Hội chủ trì các cuộc họp Ban Chấp hành (khi Chủ tịch ủy quyền). Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội và trước pháp luật về lĩnh vực được Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền. 
- Ủy viên Ban Thường vụ: trực tiếp phụ trách những công việc được Ban Thường vụ Hội phân công. 
4. Văn phòng Hội: giúp Ban Thường vụ, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch điều hành các hoạt động của Hội (nhiệm vụ cụ thể do Ban Thường vụ Hội quy định). 
5. Ban Kiểm tra, Hội đồng chuyên môn 
- Ban Kiểm tra: có nhiệm vụ kiểm tra việc thực hiện Điều lệ Hội của Ban Thường vụ, Ban Chấp hành, các Chi hội cơ sở, đơn vị trực thuộc và hội viên; 
kiểm tra các vụ việc vi phạm quyền lợi, trách nhiệm của hội viên hoặc xâm phạm tài sản của Hội. Ban Kiểm tra làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, họp mỗi năm ít nhất 01 lần. Trưởng Ban Kiểm tra của Hội được bầu tỏng số ủy viên Ban thường vụ Hội Văn nghệ dân gian tỉnh Phú Thọ. 
- Hội đồng chuyên môn: gồm những người có trình độ nghiên cứu và có uy tín về văn hóa, văn nghệ dân gian ở địa phương được Ban Chấp hành mời tham gia. Chủ tịch Hội đồng chuyên môn do Hội đồng chuyên môn bầu ra và được Ban Chấp hành phê duyệt. 
6. Chi hội cơ sở: là tổ chức cơ sở của Hội, do Ban Chấp hành quyết định thành lập theo địa bàn các huyện, thành, thị, các cơ quan, đơn vị theo Điều lệ Hội và các quy định của pháp luật. Thời gian Đại hội Chi hội cơ sở là 05 năm 2 lần. 
Chương V 
TÀI CHÍNH, TÀI SẢN 
Điều 12. Tài chính của Hội 
1. Hỗ trợ của Nhà nước gắn với nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật (nếu có); 
2. Hội phí do hội viên đóng góp;9 
3. Các nguồn thu hợp pháp do hoạt động của Hội và hội viên đóng góp theo quy định của pháp luật; 
4. Tài trợ từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật; 
5. Các khoản thu hợp pháp khác (nếu có). 
Việc tạo nguồn kinh phí và quản lý, sử dụng nguồn kinh phí của Hội thực hiện theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. 
Chi hội cơ sở trực tiếp thu hội phí và quản lý sử dụng hội phí do hội viên thuộc Chi hội đóng góp. 
Chương VI 
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT 
Điều 13. Khen thưởng 
Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên, cộng tác viên có thành tích xuất sắc trong công tác sưu tầm, nghiên cứu, biên soạn, phổ biến, truyền dạy vốn văn hóa, văn nghệ dân gian được Hội Văn nghệ dân gian tỉnh Phú Thọ khen thưởng hoặc được Hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua khen thưởng và các quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng. 
Điều 14. Kỷ luật 
Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên vi phạm pháp luật, vi phạm Điều lệ, quy định, quy chế hoạt động của Hội sẽ bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức: khiển trách, cảnh cáo, cách chức, khai trừ ra khỏi Hội. 
Chương VII 
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 
Điều 15. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ 
Chỉ có Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu Hội Văn nghệ dân gian tỉnh Phú Thọ mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội 
tán thành. 
Điều 16. Hiệu lực thi hành 
1. Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Văn nghệ dân gian tỉnh Phú Thọ gồm có 07 Chương, 16 Điều đã được Đại hội đại biểu Văn nghệ dân gian tỉnh Phú Thọ khóa VII, nhiệm kỳ 2024-2029 thông qua ngày 10 tháng 9 năm 2024 và có hiệu 
lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ. 
2. Điều lệ này thay thế Điều lệ Hội Văn nghệ dân gian tỉnh Phú Thọ đã được phê duyệt tại Quyết định số 139/QĐ-UBND ngày 16/01/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ về việc phê duyệt bản Điều lệ, công nhận Ban Chấp hành, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội Văn nghệ dân gian tỉnh Phú Thọ. 
3. Căn cứ quy định pháp luật về hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội Văn nghệ dân gian tỉnh Phú Thọ có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./. 

 

ĐIỀU LỆ HỘI VĂN NGHỆ DÂN GIAN TỈNH PHÚ THỌ

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Hội Văn nghệ dân gian Phú Thọ (VNDG Phú Thọ) là tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp của những người sưu tầm, nghiên cứu, phổ biến và truyền dạy văn hóa, văn nghệ dân gian trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Những công dân cư trú trên địa bàn tỉnh Phú Thọ tự nguyện tham gia hoạt động sưu tầm, nghiên cứu, phổ biến, truyền dạy văn nghệ dân gian và tích cực tham gia các hoạt động của Hội đều có thể trở thành hội viên hội VNDG Phú Thọ.

Hội VNDG Phú Thọ hoạt động theo đường lối văn hóa, văn nghệ của Đảng và Pháp luật của Nhà nước. Hội đặt dưới sự quản lý nhà nước và sự bảo trợ trực tiếp của Sở Văn hóa, thể thao và du lịch tỉnh Phú Thọ.

Trụ sở Hội đặt tại Sở VHTT Phú Thọ.

Hội Tự nguyện làm thành viên của Mặt trận Tổ quốc tỉnh Phú Thọ và Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Phú Thọ.

Điều 2. Mục đích của Hội VNDG Phú Thọ là tập hợp những người hoạt động trên lĩnh vực văn hóa, văn nghệ dân gian để giúp đỡ nhau tiến hành các hoạt động nghề nghiệp với ý thức tự nguyện giữ gìn, kế thừa, phát huy những giá trị của di sản văn hóa phi vật thể trên quê hương Đất Tổ, nhằm góp phần tích cực vào sự nghiệp bảo tồn và phát triển nền văn hóa dân tộc.

Điều 3. Hội VNDG Phú Thọ hoạt động theo Điều lệ Hội do UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt.

Điều 4. Hội VNDG Phú Thọ hoạt động theo nguyên tắc “Tự nguyện, tự quản, tự trang trải và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật”.

Chương II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HỘI

Điều 5. Nhiệm vụ của Hội VNDG Phú Thọ

1. Tập hợp, tổ chức những người hoạt động thuộc lĩnh vực văn hóa văn nghệ dân gian chuyên nghiệp và không chuyên nghiệp, những người làm công tác sưu tầm, nghiên cứu, phổ biến và truyền dạy văn hóa, văn nghệ dân gian nhằm bảo tồn, phát huy những tinh hoa văn hóa, văn nghệ dân gian ở địa phương.

2. Kết nạp hội viên, phát triển tổ chức cơ sở Hội, hướng dẫn nâng cao trình độ nhận thức và chuyên môn nghiệp vụ cho hội viên.

3. Tuyên truyền, giới thiệu kết quả nghiên cứu khoa học, trí thức về văn hóa, văn nghệ dân gian cho nhân dân trong và ngoài tỉnh. Khuyến khích các hoạt động sưu tầm, nghiên cứu, phổ biến và truyền dạy văn hóa, văn nghệ dân gian trong các tầng lớp nhân dân.

4. Chủ động phối hợp với các cơ quan Nhà nước, các ngành, các cấp, các đoàn thể quần chúng tiến hành sưu tầm, nghiên cứu để phổ biến, truyền dạy văn hóa, văn nghệ dân gian nhằm thực hiện xã hội hóa hoạt động của Hội VNDG Phú Thọ. Đăng ký và trực tiếp tổ chức nghiên cứu các đề tài, dự án khoa học nhằm bảo tồn và phát triển giá trị di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn tỉnh.

Điều 6. Quyền hạn của Hội VNDG Phú Thọ

1. Quản lý và hướng dẫn nghiệp vụ cho các chi hội cơ sở và toàn thể hội viên.

2. Hợp tác với các cơ quan, đoàn thể, các ngành liên quan ở địa phương và Trung ương để tiến hành các hoạt động về văn hóa văn, nghệ dân gian.

3. Đại diện bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Hội viên. Đề xuất và kiến nghị với Đảng, Nhà nước và các cấp, các ngành có liên quan về các chế độ, chính sách đối với hội viên và sự nghiệp bảo tồn, phát huy giá trị của các di sản văn hóa phi vật thể ở địa phương.

Chương III

HỘI VIÊN HỘI VNDG PHÚ THỌ

Điều 7. Tiêu chuẩn và thủ tục kết nạp hội viên

1. Tiêu chuẩn hội viên:

Công dân Việt Nam có thành tích trong hoạt động sưu tầm, nghiên cứu, phổ biến, truyền dạy văn hóa văn nghệ dân gian, tán thành điều lệ Hội VNDG Việt Nam và điều lệ Hội VNDG Phú Thọ, tự nguyện tham gia Hội VNDG Phú Thọ đều có thể trở thành  hội viên. Hội kết nạp Hội viên tán trợ

2. Thủ tục kết nạp người vào Hội VNDG Phú Thọ gồm:

- Đơn xin vào Hội VNDG Phú Thọ có xác nhận và giới thiệu của hai hội viên.

- Bản sơ yếu lý lịch có xác nhận của chính quyền địa phương nơi đang cư trú hoặc cơ quan đang công tác.

- Bản tóm tắt quá trình và thành tích hoạt động VNDG có xác nhận của hai hội viên.

Chi hội hướng dẫn thủ tục vào hội và có văn bản đề nghị BCH Hội VNGD tỉnh Phú Thọ xem xét kết nạp .

Đối với hội viên Hội VNDG Phú Thọ xin gia nhập Hội VNDG Việt Nam phải được chi hội cở sở giới thiệu và được BCH Hội VNDG Phú Thọ xét và đề nghị Hội VNDG Việt Nam kết nạp. Chi hội cơ sở là nơi tổ chức công bố quyết định  kết nạp và trực tiếp quản lý hội viên.

Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn hội viên

1. Nhiệm vụ hội viên:

1.1. Tích cực tham gia sưu tầm, nghiên cứu, phổ biến và truyền dạy di sản VNDG góp phần bảo tồn và phát huy các di sản văn hóa dân tộc.

1.2. Tự giác chấp hành Pháp luật của Nhà nước, Điều lệ Hội VNDG, các kế hoạch, chương trình công tác và các hoạt động khác của Hội.

1.3. Luôn có ý thức mở rộng ảnh hưởng và nâng cao uy tín của Hội. Tích cực giới thiệu và bồ dưỡng kết nạp hội viên mới. Thường xuyên có mối liên hệ với chi hội cơ sở và Hội VNDG Phú Thọ. Tự giác đóng hội phí đầy đủ, mức đóng do BCH hội quy định.

2. Quyền lợi hội viên

2.1. Hội viên Hội VNDG Phú Thọ, hội viên Hội VNDG Việt Nam được cấp thẻ hội viên. Các hội viên đều được Hội tạo điều kiện thuận lợi tiến hành các hoạt động sưu tầm, nghiên cứu, phổ biến, truyền dạy văn hóa, văn nghệ dân gian hợp pháp. Hội viên được đăng ký các tác phẩm VNDG tham gia xét tặng giải thưởng của Tỉnh, của Trung ương Hội VNDG Việt Nam, được đăng ký các đề tài nghiên cứu khoa học theo quy định.

2.2. Được ứng, đề cử và bầu cử các cơ quan lãnh đạo của chi hội và Hội VNDG Phú Thọ. Hội viên Hội VNDG Việt Nam được ứng cử, đề cử, bầu đại biểu đi dự Đại hội đại biểu toàn quốc Hội VNDG Việt Nam. Nếu là đại biểu dự Đại hội được ứng cử, đề cử, bầu cử vào BCH VNDG Việt Nam.

2.3 Có quyền phê bình, chất vấn các cá nhân, các tổ chức của Hội và đề nghị được trả lời theo tổ chức của Hội.

2.4. Được hưởng các quyền lợi và nghĩa vụ theo Điều lệ của Hội. Được thăm hỏi khi đau ốm hoặc gặp tai nạn rủi ro khác và thăm viếng bố, mẹ đẻ, bố mẹ (vợ hoặc chồng), vợ, con của hội viên khi qua đời. Hội viên già yếu được miễn sinh hoạt khi có đơn đề nghị của cá nhân và được mừng thọ từ 75 tuổi trở lên (cứ 5 năm một lần).

2.5 Hội viên được đăng ký sinh hoạt ở chi hội gần nhất để thuận tiện cho việc sinh hoạt.

Chương IV

TỔ CHỨC CỦA HỘI VNDG PHÚ THỌ

Điều 9. Hội VNDG Phú Thọ có các Chi  hội cơ sở sinh hoạt theo quy định của pháp luật và điều lệ Hội VNDG

Quyền quyết định cao nhất là Đại hội Hội VNDG Phú Thọ, nhiệm kỳ Đại hội 5 năm một lần. Đại hội bầu ra BCH Hội, BCH bầu ra Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra và Chủ tịch, Phó Chủ tịch, UVTV thường trực Hội.

Hội VNDG Phú Thọ có con dấu và tài khoản riêng.

Cơ quan Thường trực của Hội VNDG Phú Thọ gồm có Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Thường trực Hội hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. BCH Hội VNDG Phú Thọ bầu BTV Hội, Trưởng Ban Kiểm tra, Hội đồng chuyên môn của Hội. BTV và BCH Hội định kỳ 6 tháng họp ít nhất một lần.

Việc thành lập các đơn vị trực thuộc theo quy định của pháp luật.

Đại hội Chi hội họp 5 năm tổ chức 2 lần bầu ra BCH Chi hội và Chi Hội trưởng Chi Hội phó.

Điều 10. Nhiệm vụ của BTV; BCH Hội, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội UVTV Thường trực, Ban Kiểm tra; Hội đồng chuyên môn của Hội VNDG;

Ban Thường vụ có nhiệm vụ lãnh đạo thực hiện Nghị quyết của Đại hội, quyết định chương trình công tác và quản lý kinh phí hàng năm của Hội, kết nạp và khai trừ hội viên, phân công, bổ sung hoặc miễn nhiệm các ủy viên BCH Hội VNDG Phú Thọ, BCH các Chi hội và các tổ chức trực thuộc hội. Duy trì các hoạt động khi chưa có tổ chức họp BCH và chưa tổ chức đại hội theo đúng nhiệm kỳ.

BCH có nhiệm vụ triển khai các nhiệm vụ đã được BTV thông qua. Nội dung nghị quyết hội nghị BTV, BCH Hội VNDG Phú Thọ phải được thông báo đến các chi hội.

Chủ tịch hội chịu trách nhiệm chung về các hoạt động của Hội, phê duyệt chương trình công tác và kinh phí hoạt động của Hội.

Phó Chủ tịch hội VNDG Phú Thọ giúp Chủ tịch hội quản lý và giải quyết các công việc của Hội. Thay mặt Chủ tịch chủ trì các cuộc họp BCH (khi chủ tịch ủy quyền).

UVTV Thường trực Hội trực tiếp phụ trách công việc văn phòng Hội. điều hành các công việc thường xuyên của Hội, ký các văn bản hành chính của Hội.

Ban Kiểm tra của Hội có nhiệm vụ kiểm tra việc thực hiện Điều lệ Hội của BTV, BCH, các chi hội trực thuộc và hội viên, kiểm tra các vụ việc vi phạm quyền lợi, trách nhiệm hội viên hoặc xâm phạm tài sản của Hội. Ban Kiểm tra làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, họp mỗi năm ít nhất một lần. Trưởng Ban Kiểm tra của Hội được bầu trong số ủy viên BTV Hội VNDG Phú Thọ.

Hội đồng chuyên môn gồm những người có trình độ nghiên cứu và có uy tín về VNDG ở địa phương được BCH mời tham gia. Chủ tịch Hội đồng chuyên môn do Hội đồng chuyên môn bầu ra và được BCH phê duyệt

Điều 11. Khen thưởng, kỷ luật

Các đơn vị trực thuộc Hội, hội viên, cộng tác viên và các tổ chức, cá nhân, có đóng góp cho sự nghiệp sưu tầm, nghiên cứu, biên soạn,  phổ biến, truyền dạy vốn văn hóa dân gian được Hội VNDG khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng.

Hội viên không tham gia sinh hoạt trong thời gian 12 tháng mà không có lý do chính đáng, hội viên vi phạm nghiêm trọng Điều lệ Hội hoặc pháp luật của Nhà nước thì chi hội đề nghị BCH Hội VNDG Phú Thọ xem xét khai trừ khỏi Hội.

Điều 12. Tài chính của Hội

1. Hội phí do hội viên đóng góp.

2. Các nguồn thu hợp pháp do hoạt động của Hội, chi hội theo quy định của Pháp luật.

3. Tài trợ từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

4. Nhà nước hỗ trợ.

5. Các khoản thu khác.

Việc tạo nguồn kinh phí và quản lý, sử dụng nguồn kinh phí của Hội và các Chi hội thực hiện theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội VNDG Phú Thọ

Chi hội trực tiếp thu hội phí và quản lý sử dụng hội phí do hội viên thuộc chi hội đóng góp.

Hội viên có công trình được Hội VNDG Việt Nam tài trợ hoặc tặng giải thưởng phải trích lại 20% cho hội và 3% cho chi hội nơi hội viên đó sinh hoạt để gây quỹ./.